Tổng quan về cây Mã Đề

113 views

Tên tiếng Việt: Mã đề, Xa tiền, Xu ma, Nhã én dứt (Thái), Su mà (Tày), Nằng chấy mía (Dao)

Tên khoa học: Alisma plantago aquatica L

Họ: Mã Đề Plantaginaceae.

Công dụng: Lợi tiểu, ho (cả cây sắc uống). Bỏng (cả cây nấu cao bôi). ỉa chảy, ho có đờm (Hạt sắc uống).

A. Mô tả cây

  • Cây thảo, sống hàng năm, có thân ngắn. Lá mọc thành hình hoa thị, hình trứng, dài 5 – 12 cm, rộng 3,5 – 8 cm, đầu tù hơi có mũi nhọn, gân lá hình cung, mép uốn lượn, nguyên hoặc có răng cưa nhỏ, không đều, cuống lá dài 5 – 10cm, loe ở gốc.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành bông, có cán dài hơn lá, 4 lá đài xếp theo và dính nhau ở gốc.
  • Quả nang, hình chóp thuôn, dài 3,5 – 4 mm, mở bằng một nắp nứt ngang trên lá đài, hạt hơi dẹt, màu nâu hoặc đen bóng.
  • Mùa hoa quả: tháng 5-8

B. Phân bố, thu hái và chế biến

  • Trên thế giới, Mã đề phân bố ở tất cả các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của các châu lục. Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Philipin, Indonesia, Ấn Độ và một số tỉnh phía nam Trung Quốc.
  • Lá thu hái vào lúc cây sắp ra hoa hoặc đang có hoa, rửa sạch, rồi phơi hay sấy khô
  • Hạt thu từ quả già( Xa tiền tử) phơi hay sấy khô.

C. Thành phần hoá học

  • Lá mã đề chứa iridoid ( aucubosid, catalpol), acid phenolic, và ester phenylpropanoic của glycosid, majorosid, ngoài ra còn có nhiều flavonoid
  • Lá và hạt mã đề còn chứa nhiều chất nhày.

D. Tác dụng dược lý

Mã đề đã được thử nghiệm trên động vật và áp dụng trên người, cho thấy tác dụng:

  • Lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu, ure, acid uric mà muối trong nước tiểu
  • Trừ đờm, chữa ho
  • Làm tăng tiết niêm dịch phế quản và ống tiêu hóa, ức chế trung khu hô hấp, làm thở sâu và chậm
  • Kháng khuẩn đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh ở da

E. Tính vị, công năng

Lá mã đề có vị nhạt, tính mát. Hạt có vị ngọt nhạt, nhớt, tính mát, vào 4 kinh: can, phế, thận, tiểu tràng. Có tác dụng thanh nhiệt, lợi phế, tiêu thũng, thông tiểu tiện.

F. Công dụng

Mã để được dùng làm thuốc chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, đau mắt sưng đỏ, tiêu viêm.

Bài thuốc có mã đề 

  1. Làm lợi tiểu: 10g hạt mã đề, 2g cam thảo, 600ml nước, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
  2. Chữa viêm cầu thận cấp tính: 16g mã đề, 20g thạch cao làm thuốc, 12g ma hoàng, 12g bạch truật, 12g đại táo, 8g mộc thông, 6g gừng, 6g cam thảo, 6g quế chi. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  3. Chữa viêm cầu thận mãn tính: 16g mã đề, 12g hoàng bá, 12g hoàng liên, 12g phục linh, 12g rễ cỏ tranh, 8g trư linh, 8g mộc thông, 8g hoạt thạch, 8g bán hạ chế. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
  4. Chữa đi tiểu ra máu: 12g lá mã đề, 12g ích mẫu, giã nát, vắt nước cốt uống.
  5. Chữa sỏi đường tiết niệu: 20g mã đề, 30g kim tiền thảo, 20g rễ cỏ tranh. Sắc uống ngày 1 thang hoặc hãm uống như chè nhiều lần trong ngày.
  6. Chữa viêm bàng quang cấp tính: 16g mã đề, 12g hoàng bá, 12g hoàng liên, 12g phục linh, 12g rễ cỏ tranh, 8g trư linh, 8g mộc thông, 8g hoạt thạch, 8g bán hạ chế. Sắc uống ngày 1 thang.

Tài liệu nghiên cứu: Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc Ở Việt Nam Tập II

  • Bình luận Facebook
  • Bình luận mặc định

Ý kiến của bạn

Ý kiến của bạn